ssl certificates sub

Hướng dẫn cài đặt SSL cho domain và tạo file CSR trên server

File CSR, SSL là gì?

CSR (Certificate Signing Request) là 1 đoạn text (chứa thông tin của chủ sở hữu tên miền) được mã hóa từ server (máy chủ) chuẩn bị cho việc cài đặt CSR SSL. 

Nó chứa các thông tin bao gồm trong giấy chứng nhận của bạn như tên tổ chức của bạn, tên thông thường (tên miền), địa phương và quốc gia. 1 CSR sẽ được tạo ra ngay trước khi gửi yêu cầu cho bên cung cấp SSL để sinh ra SSL.

SSL là viết tắt của từ Secure Sockets Layer. Đây là một tiêu chuẩn an ninh công nghệ toàn cầu tạo ra một liên kết giữa máy chủ web và trình duyệt. Liên kết này đảm bảo tất cả dữ liệu trao đổi giữa máy chủ web và trình duyệt luôn được bảo mật và an toàn.SSL đảm bảo rằng tất cả các dữ liệu được truyền giữa các máy chủ web và các trình duyệt được mang tính riêng tư, tách rời. SSL là một chuẩn công nghệ được sử dụng bởi hàng triệu trang web trong việc bảo vệ các giao dịch trực tuyến với khách hàng của họ.

Hướng dẫn tạo file CSR.

1. Tạo thư mục chứa file SSL.

mkdir your_domain
cd your_domain

2. Tạo file key với độ dài 2048 bit.

openssl genrsa -out your_domain.key 2048

3. Tạo file CSR.

openssl req -new -key your_domain.key -out your_domain.csr

Bạn sẽ nhập vào các thông tin sau đây:

Country Name (2 letter code) [XX]: Country Name (Only 2 characters)
State or Province Name (full name) []: province/city
Locality Name (eg, city) [Default City]: city name
Organization Name (eg, company) [Default Company Ltd]: company name
Organizational Unit Name (eg, section) []:
Common Name (eg, your name or your server's hostname) []:servername or  hostname
Email Address []:email

Ví dụ:

Country Name (2 letter code) [XX]:VN
State or Province Name (full name) []:Ho Chi Minh
Locality Name (eg, city) [Default City]:Ho Chi Minh
Organization Name (eg, company) [Default Company Ltd]:vhost.vn
Organizational Unit Name (eg, section) []:vhost.vn
Common Name (eg, your name or your server's hostname) []:vhost.vn
Email Address []:support@vhost.vn

4. Dùng Winscp lấy key và CSR file.

Hướng dẫn cài đặt SSL cho domain.

1. Cài đặt Nginx.

Bài viết trước, mình đã giới thiệu các bạn cách cài đặt nginx, các bạn có thể tham khảo tại đây.

2. Tạo RSA private key.

sudo openssl genrsa -des3 -passout pass:odoo -out server.temp.key 2048

Bạn sẽ thấy xuất hiện giống hình dưới đây.
Bạn sẽ được yêu cầu nhập một password bảo mật hơn và xác nhận lại password.

rsa key cert sub
RSA Key Certificate

Lưu ý: Nếu bạn sử dụng CERTIFICATE AUTHORITY thì làm theo cách sau.

sudo openssl req -new -passin pass:odoo -key server.key -out server.csr

Bạn chạy câu trên sẽ được kết quả như sau.

rsa_key2 sub

3. Đổi tên file từ server.temp.key thành server.key.

sudo mv server.key server.temp.key
sudo openssl rsa -in server.temp.key -out server.key

4. Xóa file server.temp.key.

sudo rm server.temp.key

5. Tạo file CSR.

sudo openssl req -new -key server.key -out server.csr

6. Tạo file CRT.

sudo openssl x509 -req -days 365 -in server.csr -signkey server.key -out server.crt

Lưu ý:

365 là số ngày hết hạn.

crt key sub

7. Cài đặt SSL trong Nginx.

Bỏ nội dung sau vào file Nginx.

server {
listen      10.0.1.43:443 default;
server_name 10.0.1.43;
access_log  /var/log/nginx/oddo.access.log;
error_log   /var/log/nginx/oddo.error.log;
ssl on;
ssl_certificate     /etc/nginx/ssl/server.crt;
ssl_certificate_key /etc/nginx/ssl/server.key;
keepalive_timeout   60;
ssl_ciphers             HIGH:!ADH:!MD5;
ssl_protocols           SSLv3 TLSv1;
ssl_prefer_server_ciphers on;
location / {
proxy_pass  http://127.0.0.1:port-odoo-server;
proxy_next_upstream error timeout invalid_header http_500 http_502 http_503 http_504;
proxy_buffer_size 128k;
proxy_buffers 16 64k;
proxy_redirect off;
proxy_set_header Host $host;
proxy_set_header X-Real-IP $remote_addr;
# proxy_set_header X-Forwarded-For $proxy_add_x_forwarded_for;
# proxy_set_header X-Forwarded-Proto https;
}
location ~* /web/static/ {
proxy_buffering off;
proxy_pass http://127.0.0.1:port-odoo-server;
}
}

Lưu ý:

Cho phép một IP tự động chuyển từ http sang https:

server {
listen      IP-client:80;
server_name IP-client;
add_header Strict-Transport-Security max-age=2592000;
rewrite ^/.*$ https://$host$request_uri? permanent;
}

Cho phép một IP khi đã bookmark URL với port 8069 tự động chuyển sang https.

server {
listen      10.0.1.43:8069;
server_name 10.0.1.43;
add_header Strict-Transport-Security max-age=2592000;
rewrite ^/.*$ https://$host$request_uri? permanent;
}

Kết Luận:

Mình vừa giới thiệu đến các bạn cách cài đặt SSL certificate cho domain. Các bạn có thắc mắc gì có thể để lại comment chia sẽ bên dưới. Nếu bài viết có điều sai sót xin các bạn góp ý.
Cảm ơn các bạn theo dõi.

9 thoughts to “Hướng dẫn cài đặt SSL cho domain và tạo file CSR trên server”

  1. You actually make it appear so easy together with your presentation however I to find this matter to be really one thing that I feel I would by no means understand.
    It kind of feels too complex and extremely huge for me.

    I am looking forward to your next put up, I’ll attempt to get the grasp of it!

  2. I was just looking for this info for a while.
    After six hours of continuous Googleing, finally I got it in your web site.
    I wonder what is the lack of Google strategy that do not rank this type of
    informative websites in top of the list. Generally the top
    sites are full of garbage.

    My site test (n9.cl)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

sixteen − twelve =